Logo Lịch Vạn Niên
Lịch Vạn Niên
Lịch âm hôm nayLịch thángXem ngày tốtTử viNgày lễBài chú
Bài chú › Kinh chú
Kinh chú · 8 phút đọc

Chú Lăng Nghiêm: Nguồn Gốc, Cấu Trúc 5 Hội Và Ý Nghĩa Tu Tập

Thần chú dài và được xem là quan trọng bậc nhất trong Thiền môn — nguồn gốc từ Kinh Lăng Nghiêm, cấu trúc 5 hội và ý nghĩa tu tập.

Chú Lăng Nghiêm là gì?

Chú Lăng Nghiêm, tên đầy đủ là Phật Đảnh Thủ Lăng Nghiêm Thần Chú, là bài chú trích từ Kinh Thủ Lăng Nghiêm (Śūraṅgama Sūtra). Đây là một trong những thần chú dài và được xem trọng bậc nhất trong Thiền môn Bắc truyền, thường được chư Tăng Ni trì tụng vào thời công phu khuya.

Nguồn gốc từ Kinh Lăng Nghiêm

Theo kinh, khi Tôn giả A Nan bị nạn Ma Đăng Già dùng chú thuật mê hoặc, Đức Phật đã sai Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi đem thần chú này đến hộ trì, giúp A Nan thoát nạn và tỉnh ngộ. Từ đó, Chú Lăng Nghiêm được xem là thần chú có công năng phá trừ tà mị, hộ trì người tu học vững tâm trên đường đạo.

Cấu trúc năm hội của thần chú

Chú Lăng Nghiêm được chia làm năm hội (đoạn), mỗi hội quy về một phương hướng và một vị Phật, Bồ Tát hộ trì khác nhau, tượng trưng cho sự nhiếp phục các phiền não, tà kiến ở khắp mười phương. Đây là lý do bài chú có độ dài đáng kể so với các thần chú phổ biến khác như Chú Đại Bi.

Ý nghĩa và công năng tu tập

Trì tụng Chú Lăng Nghiêm được xem là phương tiện giúp hành giả giữ vững chánh niệm, xa lìa tà kiến, ma chướng trên đường tu, đồng thời nuôi dưỡng định lực và trí tuệ. Cốt lõi vẫn là sự tu tập giới – định – tuệ song hành, không xem thần chú như một phép thuật tách rời việc chuyển hóa tâm.

Cách trì tụng cho người mới

Vì bài chú khá dài, người mới nên tìm bản văn hoặc bản có phiên âm rõ ràng từ kinh sách, tụng theo tốc độ vừa phải để nhớ mặt chữ trước khi tụng thuộc lòng. Có thể tụng vào thời công phu khuya hoặc bất kỳ lúc nào thuận tiện, giữ tâm cung kính và đều đặn.

Kệ khai chú (trì tụng trước khi vào chú)

Nam Mô Lăng Nghiêm Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)

Diệu trạm tổng trì bất động tôn

Thủ Lăng Nghiêm Vương thế hi hữu

Tiêu ngã ức kiếp điên đảo tưởng

Bất lịch tăng kỳ hoạch pháp thân

Nguyện kim đắc quả thành bảo vương

Hoàn độ như thị hằng sa chúng

Tương thử thâm tâm phụng trần sát

Thị tắc danh vị báo Phật ân

Phục thỉnh Thế Tôn vị chứng minh, Ngũ trược ác thế thệ tiên nhập

Như nhứt chúng sanh vị thành Phật, chung bất ư thử thủ nê hoàn

Đại Hùng, Đại Lực, Đại Từ Bi, hi cánh thẩm trừ vi tế hoặc

Linh ngã tảo đăng vô thượng giác, ư thập phương giới tọa đạo tràng

Nam mô thường trụ thập phương Phật

Nam mô thường trụ thập phương Pháp

Nam mô thường trụ thập phương Tăng

Nam mô Thích Ca Mâu Ni Phật

Nam mô Phật Đảnh Thủ Lăng Nghiêm

Nam mô Quán Thế Âm Bồ Tát

Nam mô Kim Cang Tạng Bồ Tát

Đệ Nhất Hội – 160 câu đầu

1. Nam mô tát đắt tha

2. Tô già đa da

3. A ra ha đế

4. Tam miệu tam bồ đà tỏa

5. Nam mô tát đắt tha

6. Phật đà cu tri sắc ni sam

7. Nam mô tát bà

8. Bột đà bột địa

9. Tát đà bệ tệ

10. Nam mô tát đa nẫm

11. Tam miệu tam bồ đà

12. Cu tri nẫm

13. Ta xà ra bà ca

14. Tăng già nẫm

15. Nam mô lô kê a la hán đa nẫm

16. Nam mô tô lô đa ba na nẫm

17. Nam mô ta yết rị đà dà di ni nẫm

18. Nam mô lô kê tam miệu dà đa nẫm

19. Tam miệu dà bà ra

20. Để bà đa na nẫm

21. Nam mô đề bà ly sắc nỏa

22. Nam mô tất đà da

23. Tỳ địa da

24. Đà ra ly sắc nỏa

25. Xá ba noa

26. Yết ra ha

27. Ta ha ta ra ma tha nẫm

28. Nam mô bạt ra ha ma ni

29. Nam mô nhôn đà ra da

30. Nam mô bà dà bà đế

31. Lô đà ra da

32. Ô ma bát đế

33. Ta hê dạ da

34. Nam mô bà dà bà đế

35. Na ra dạ noa da

36. Noa da

37. Bàn dà ma ha tam mộ đà da

38. Nam mô tất yết rị đa da

39. Nam mô bà dà bà đế

40. Ma ha ca ra da

41. Địa rị bác lạc na

42. Dà ra tỳ đà ra

43. Ba noa ca ra da

44. A địa mục đế

45. Thi ma xá na nê

46. Bà tất nê

47. Ma đắt rị dà noa

48. Nam mô tất yết rị đa da đa

49. Nam mô bà dà bà đế

50. Đa tha dà đa câu ra da

51. Nam mô bát đầu ma câu ra da

52. Nam mô bạc xà ra câu ra da

53. Nam mô ma ni câu ra da

54. Nam mô dà xà câu ra da

55. Nam mô bà dà bà đế

56. Đế rị trà

57. Du ra tây na

58. Bà ra ha ra noa ra xà da

59. Đa tha dà đa da

60. Nam mô bà dà bà đế

61. Nam mô a di đa bà da

62. Đa tha dà đa da

63. A ra ha đế

64. Tam miệu tam bồ đà da

65. Nam mô bà dà bà đế

66. A sô bệ da

67. Đa tha dà đa da

68. A ra ha đế

69. Tam miệu tam bồ đà da

70. Nam mô bà dà bà đế

71. Bệ xa xà da

72. Câu lô phệ trụ rị da

73. Bác ra bà ra xà da

74. Đa tha dà đa da

75. Nam mô bà dà bà đế

76. Tam bổ sư bỉ đa

77. Tất lân nại ra lạc xà da

78. Đa tha dà đa da

79. A ra ha đế

80. Tam miệu tam bồ đà da

81. Nam mô bà dà bà đế

82. Xá kê dã mẫu na duệ

83. Đa tha dà đa da

84. A ra ha đế

85. Tam miệu tam bồ đà da

86. Nam mô bà dà bà đế

87. Lạc đát na kê đô ra xà da

88. Đa tha dà đa da

89. A ra ha đế

90. Tam miệu tam bồ đà da

91. Đế biều

92. Nam mô tát yết rị đa

93. Ế đàm bà dà bà đa

94. Tát đắc tha dà đô sắc ni sam

95. Tát đắc đa bát đắc lam

96. Nam mô a bà ra thị đam

97. Bát ra đế

98. Dương kỳ ra

99. Tát ra bà

100. Bộ đa yết ra ha

101. Ni yết ra ha

102. Yết ca ra ha ni

103. Bạt ra bỉ địa da

104. Sắt đà nê

105. A ca ra

106. Mật rị trụ

107. Bát rị đác ra da

108. Nánh yết rị

109. Tát ra bà

110. Bàn đà na

111. Mục xoa ni

112. Tắt ra bà

113. Đột sắc tra

114. Đột tất pháp

115. Bát nái nái

116. Phạt ra ni

117. Giả đô ra

118. Thất đế nẫm

119. Yết ra ha

120. Ta ha tát ra nhã xà

121. Tỳ đa băng ta na yết rị

122. A tra băng xá đế nẫm

123. Na xoa sát đác ra nhã xà

124. Bà ra tát đa na yết rị

125. A sắc tra nẫm

126. Ma ha yết ra ha nhã xà

127. Tỳ đa băng ta na yết rị

128. Tát bà xá độ lô

129. Nễ bà ra nhã xà

130. Hô lam đột tất pháp

131. Nan giá na xá ni

132. Bỉ sa xà

133. Tất đác ra

134. A kiết ni

135. Ô đà ca ra nhã xà

136. A bát ra thị đa câu ra

137. Ma ha bác ra chiến trì

138. Ma ha điệp đa

139. Ma ha đế xà

140. Ma ha thuế đa xà bà ra

141. Ma ha bạt ra bàn đà ra

142. Bát tất nê

143. A rị da đa ra

144. Tỳ rị câu tri

145. Thệ bà tỳ xà da

146. Bạt xà ra ma lễ đế

147. Tỳ xà lô đa

148. Bột đằng dàng ca

149. Bạt xà ra chế hắt na a giá

150. Ma ra chế bà

151. Bạt xà ra chát đa

152. Bạt xà ra thiện trì

153. Tỳ xà da

154. Bạt xà ra đà nà

155. Bệ đế dà

156. Bổ thị đa

157. Tô ma lô ba

158. Ma ha thuế đa

159. A rị da đa ra

160. Ma ha bà ra a bắc ra

(Theo bản 160 câu đầu Đệ Nhất Hội do bạn đọc cung cấp; toàn bộ Chú Lăng Nghiêm gồm 5 hội, khoảng 427 câu và 2.620 chữ — phần còn lại nên tụng theo kinh sách chính thức tại chùa hoặc thiền môn nhật tụng.)

Câu hỏi thường gặp

Chú Lăng Nghiêm có bao nhiêu câu?

Bản Hán Việt phổ biến có khoảng hơn 400 câu, chia thành năm hội, dài hơn nhiều so với Chú Đại Bi hay Chú Dược Sư.

Người tại gia có nên trì Chú Lăng Nghiêm không?

Có thể trì tụng nếu có duyên và thời gian tìm hiểu bản văn đầy đủ; người mới có thể bắt đầu với các thần chú ngắn hơn trước khi tiến đến bài chú dài này.

Vì sao Chú Lăng Nghiêm được xem trọng trong Thiền môn?

Vì gắn liền với Kinh Lăng Nghiêm — bộ kinh bàn sâu về định lực, chân tâm và con đường tu chứng — nên bài chú được xem là pháp hộ trì quan trọng cho người tu thiền.

Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Với văn khấn và kinh chú, nên đối chiếu thêm với bản chùa hoặc gia đình bạn thường dùng; điều cốt yếu khi hành trì là tâm thành kính.

Bài viết liên quan
Kinh chú

Chú Đại Bi: Nguồn Gốc, Ý Nghĩa, Cách Tụng & Bản Đầy Đủ 84 Câu

Nghi lễ

Nghi Thức Tụng Kinh Tại Gia Cho Người Mới Bắt Đầu

Văn hóa

Ý Nghĩa Ngày Rằm Và Mùng Một Âm Lịch Trong Đời Sống Người Việt

‹ Về danh sách Bài chú
Logo Lịch Vạn Niên
Lịch Vạn Niên
Lịch Vạn Niên – người bạn đồng hành của đời sống Á Đông. Lịch âm hôm nay, xem ngày tốt, giờ hoàng đạo, văn khấn và bài chú.
Tra cứu
Lịch âm hôm nayLịch thángXem ngày tốt
Nội dung
Tử viNgày lễBài chú
© 2026 lichvannien.blog · Số liệu âm lịch tính theo thuật toán UTC+7.